benhloangxuong

  • Home
  • Business
    • Internet
    • Market
    • Stock
  • Parent Category
    • Child Category 1
      • Sub Child Category 1
      • Sub Child Category 2
      • Sub Child Category 3
    • Child Category 2
    • Child Category 3
    • Child Category 4
  • Featured
  • Health
    • Childcare
    • Doctors
  • Home
  • Business
    • Internet
    • Market
    • Stock
  • Downloads
    • Dvd
    • Games
    • Software
      • Office
  • Parent Category
    • Child Category 1
      • Sub Child Category 1
      • Sub Child Category 2
      • Sub Child Category 3
    • Child Category 2
    • Child Category 3
    • Child Category 4
  • Featured
  • Health
    • Childcare
    • Doctors
  • Uncategorized

Thứ Sáu, 18 tháng 8, 2017

Sử dụng nấm Linh Chi

 al48i6heard93@gmail.com     19:45     Bai viet, Nam linh chi, Phong benh, Ung thu     No comments   

NẤM LINH CHI “TƯƠI” CÓ ĂN ĐƯỢC KHÔNG VÀ ĂN ĐỂ LÀM GÌ?

Bs. Trần Văn Năm


Linh chi có nhiều tên gọi: nấm Vạn năm, nấm thần tiên. Tên Việt Nam là Linh chi, LingZhi (tiếng Trung Quốc), Reishi (tiếng Nhật bản). Tên khoa học: Ganoderma lucidum (Leyss ex Fr.) Karst.

Linh chi được dùng chữa bệnh từ hàng ngàn năm và được xếp hạng Thượng dược (vị trí số 1) trên cả Nhân sâm [theo Thần Nông Bản Thảo].

Gần đây, một số nơi bán vài loại nấm mềm (có thể bóp vụn) dạng như các nấm làm thực phẩm khác và ghi tên là nấm Linh chi, chúng ta cần tìm hiểu để tránh sử dụng nhầm lẫn.



Hoạt chất của Linh chi là gì (thành phần của Linh chi):

Thành phần hoạt chất của Linh chi tuỳ thuộc nguồn gốc và cách nuôi và môi trường trồng nhưng hầu như Linh chi chứa các thành phần sau:

- Giá trị dinh dưỡng: Nấm Linh chi chứa 90% nước, 10% còn lại gồm: 10 – 40% protein, 2 – 8% chất béo, 3 – 28% carbohydrate, 3-32% chất xơ, 8- 10% chất tro, vài vitamin, chất khoáng (Kali, Ca, P, Mg, selenium, Fe, Zn, Cu) [Borchers et al. 1999]. Chất protein trong nấm chứa tất cả các acid amine trọng yếu đặc biệt có 2 acid amin lysine và leucine. (Chang and Buswell 1996; Borchers et al. 1999; Sanodiya et al. 2009).

- Giá trị dược học: Có 3 hoạt chất có tác dụng sinh học chính là Polysaccharides, peptidoglycans, triterpenes [Boh et al. 2007; Zhou et al.2007]. Đặc biệt loại Polysaccharide beta 1,3D glucan, acid ganoderic A, Ganoderiol F. Trong nấm Linh chi nguồn gốc từ Nhật trồng tại Việt Nam (Trung tâm nghiên cứu Linh chi và nấm dược liệu, Quận 12) có chứa acid ganoderic B (đã nghiên cứu thực nghiệm cho kết quả kháng tế bào ung thư).

Linh chi có tác dụng gì? 

Linh chi có tác dụng tốt trên các bộ của cơ thể như sau:

- Hệ miễn dịch: điều biến (kích thích khi hệ miễn dịch hoạt động kém và ức chế khi hệ miễn dịch hoạt động quá mạnh) hệ miễn dịch. Hỗ trợ điều trị bệnh viêm gan siêu vi (tăng hoạt động tế bào miễn dịch, giúp cơ cơ thể sản xuất interferon; chống dị ứng, chống viêm (do acid ganoderic); chống gốc tự do,…

- Giúp ổn định đường huyết, giảm cholesterol xấu, giảm Triglyceride,

- Chống stress tâm – thể, tăng chất lượng giấc ngủ,

- Điều hoà huyết áp, cải thiện tiêu hoá…

- Nhờ vào chất polysaccharide beta 1,3D glucan là chất antioxidant có lợi trong điều trị bệnh ung thư.

- Phòng bệnh: tốt nhất là sau tuổi trưởng thành, có thể dùng nấm ở dạng trà với liều thấp khoảng 5 – 10g / ngày. Khi đã bị bệnh tuổi nào cũng có thể sử dụng được, liều lượng phụ thuộc vào tuổi, cân nặng và loại bệnh.

Nên sử dụng Linh chi thế nào để đạt hiệu quả tốt nhất: 

Các cách sau đây:

- Cho 15 – 30 g nấm cắt lát vào 2 lít nước, đun sôi, để nhỏ lửa trong 10 phút. Sau đó vớt nấm ra cắt mỏng, cho vào phần nước cũ, tiếp tục nấu sôi nhẹ trong 10 phút nữa. Có thể cho thêm ít đường hoặc mật ong tốt vào uống lúc còn ấm hoặc nguội, bã Linh chi còn lại có thể nấu lần 2 với lượng nước từ 1 – 1,5 lít để thu hết hoạt chất.

- Cho Linh chi cắt lát vào bình thuỷ, đổ nước sôi vào hãm trong 1 giờ, uống dần trong ngày.

- Xay thành bột: cho 3 – 5g bột Linh chi vào tách, hãm với nước sôi trong 5 phút, sau đó uống cả nước lẫn bột, đây là cách tốt nhất theo các nhà khoa học. Một số hoạt chất có thể không ra hết khi nấu hoặc hãm sôi mà còn lại trong phần xác nấm. Vì phần bột nấm là chất xơ, nếu người bệnh bị viêm loét dạ dày, cần uống sau ăn khoảng 30 phút hoặc hỏi ý kiến của thầy thuốc.

Nên sử dụng Linh chi dạng tươi (không phơi hay sấy khô) không?

- Mặc dù nấm Linh chi tươi có công dụng và cách dùng gần giống như nấm khô. Tuy nhiên khi sơ chế, sấy khô với nhiệt độ thích hợp các hoạt chất trong nấm sẽ tăng lên so với nấm dạng tươi. Khi sấy khô nấm gây giảm lượng nước, hàm lượng hoạt chất cao nếu tính trên khối lượng nấm đó chỉ là một lý do. Nhưng quan trọng khi phơi sấy ở nhiệt độ thích hợp sẽ kích hoạt một số chất mà ở dạng nấm tươi không có được.

- Nấm khô bảo quản sẽ tốt hơn, hạn chế tối đa sự phát triển của nấm mốc,

- Dù là dạng “nấm tươi” nhưng thực chất là đã hoá gỗ nên rắn cứng không dùng ăn như các loại nấm ăn khác.

- Chỉ có thể dùng Linh chi tươi hoặc sấy khô ở dạng nấu canh hay soup như sau: nấu Linh chi như dạng canh, hoặc dùng chưng hay hầm với thịt tạo thành món súp có vị đắng của Linh chi kèm các vị khác của thịt, gia vị… rất đặc trưng. Món súp hay canh này rất tốt cho sức khoẻ người vừa trải qua cơn bệnh nặng, người cao tuổi hay đang trong quá trình hoá – xạ để chữa bệnh ung thư.

Tóm lại, các “nấm Linh chi tươi” mềm bóp dễ vỡ là không phải nấm Linh chi thực sự, cần tránh nhầm lẫn. Giống như các loại thực phẩm khác khi bảo quản trong tủ lạnh lâu ngày một số hoạt chất hoặc vitamin… sẽ bị mất hoặc giảm chất lượng. Do đó, với một loại nấm làm thuốc (nấm dược liệu) như nấm linh chi nếu giữ lạnh để sử dụng lâu dài là không phù hợp. Nấm Linh chi sử dụng ở dạng phơi hay sấy khô là tốt nhất.

Tài tham khảo:

- Tài liệu của Công ty TNHH LINH CHI VI NA, trung tâm nghiên cứu Linh chi và nấm dược liệu
- www.ncbi.nlm.nih.gov › NCBI › Literature › Bookshelf

Read More
  • Share This:  
  •  Facebook
  •  Twitter
  •  Google+
  •  Stumble
  •  Digg

Thứ Sáu, 4 tháng 8, 2017

Loãng xương và bệnh Ung bướu

 al48i6heard93@gmail.com     08:47     Bai viet, Cay thuoc, Loang xuong, Tap luyen, Ung thu     No comments   

CẢNH GIÁC LOÃNG XƯƠNG TRÊN NGƯỜI BỆNH UNG BƯỚU (UB)
Bs. Trần Văn Năm

Vì sao người bệnh UB bị loãng xương?

Hầu như tất cả người bệnh UB có ảnh hưởng xấu trên khung xương. UB là yếu tố nguy cơ lớn vừa giảm mật độ khoáng của toàn bộ khung xương vừa cục bộ (từng bộ phận). Khi đánh giá mật độ khoáng của xương (đo độ loãng xương) cho thấy khác biệt quan trọng giữa người bệnh UB và người không bệnh. Mất xương ở người bệnh UB do kết quả của nhiều yếu tố phối hợp với nhau:
Tế bào Ung thư

  • Suy dinh dưỡng hoặc hạn chế vận động lâu ngày góp phần gây loãng xương,
  • Thiếu vitamin D, calcium… do ăn uống kém, trường hợp bệnh nặng phải ở trong môi trường bệnh viện lâu ngày không tiếp xúc với ánh nắng.
  • Do tác động trực tiếp của tế bào UB và hậu quả của các phương pháp trị liệu: hoá trị, corticoid, thuốc ức chế men aromatase, và điều trị kháng chất androgen.  Thêm vào đó, bộ xương cũng là nơi tấn công của các tế bào di căn, khi các tế bào UB phát triển trong bộ xương thúc đẩy các tế bào xương sản xuất yếu tố kích thích tế bào UB tăng phát triển. 

Cần quan tâm đặc biệt trên người bệnh UB vú và Tuyến tiền liệt:

  • Người bệnh UB vú phải uống lâu dài thuốc ức chế men aromatase (Anastrozole, Exemestane, Letrozole) gây giảm nội tiết tố estrogen sẽ loãng xương; 
  • Người bệnh UB tuyến tiền liệt uống thuốc kháng androgen (bicalutamide, flutamide, nilutamide) hậu quả giảm hormone testosterone gây giảm mật độ xương và tăng nguy cơ gãy xương.

Làm gì để kiểm soát chứng mất xương – loãng xương ở người bệnh UB?

  • Tránh suy dưỡng, suy kiệt do thiếu ăn thiếu chất,
  • Tập thể dục vừa sức, đều đặn
  • Phơi nắng buổi sáng từ 10 – 20 phút / ngày
  • Tăng cường rau có lá màu xanh đậm, củ, trái cây sạch, đậu nành.
  • Bổ sung calcium, magnesium khi có bằng chứng thiếu hụt,
  • Chỉ sử dụng thuốc ức chế các huỷ cốt bào (thuốc nhóm Bisphosphonate) khi có dấu chứng tăng hoạt động của huỷ cốt bào,
  • Sử dụng các dược liệu từ thiên nhiên đã được nghiên cứu có tác dụng cải thiện cân bằng giữa tạo và huỷ cốt bào: collagen type 1 (có trong cao xương động vật), Cỏ mực, Cối toái bổ, Cẩu tích, Đỗ trọng, Cây Mảnh cộng (cây Bìm bịp),…
  • Châm cứu (các huyệt B 23, B 52, K 2), tập Dưỡng sinh, Tai chi…  


Cây Cỏ mực
Read More
  • Share This:  
  •  Facebook
  •  Twitter
  •  Google+
  •  Stumble
  •  Digg
Bài đăng mới hơn Bài đăng cũ hơn Trang chủ

Popular Posts

  • Châm cứu có gây co cứng sau Đột quỵ não không?
    CHÂM CỨU CÓ GÂY CO CỨNG CƠ SAU ĐỘT QUỴ NÃO KHÔNG? Bs. Trần Văn Năm Theo kết quả của các công trình nghiên cứu trên người bệnh bị đ...
  • Thuốc lá và bệnh Xương khớp
    HÚT THUỐC LÁ VÀ BỆNH XƯƠNG KHỚP Bs. Trần Văn Năm Ai cũng biết hút thuốc lá (HTL) là một trong những nguyên nhân quan trọng gâ...
  • (không có tiêu đề)
    CÔNG DỤNG TRÁI NHÀU Báo thời trang trẻ số 19 ngày 25/07/2003 có viết về tác dụng của quả Nhàu như sau: Mùi khai của quả nhàu có thể làm bạ...
  • Điều trị bệnh Gout bằng YHCT
    ĐIỀU TRỊ BỆNH GOUT KHÔNG CHỈ BẰNG: COLCHICINE HOẶC ALLOPURINOL BS. Trần Văn Năm Nhận biết tăng acid uric máu:  ngoài biểu hiện đ...
  • (không có tiêu đề)
    CỦ HÀNH Các bà nội trợ thường xuyên dùng hành củ để làm gia vị cho các món ăn hằng ngày nhưng không phải ai cũng biết hành còn là một vị t...
  • (không có tiêu đề)
    CÁ CHẠCH CHỮA BỆNH GAN Đông y cho rằng cá chạch có tác dụng bổ khí huyết, chống lão suy, tráng dương, thanh nhiệt. Nó được dùng chữa nhiều...
  • Cây Bìm bịp trị bệnh gì?
    CÂY BÌM BỊP (BB) TRỊ BỆNH GÌ? Bs. Trần Văn Năm Cây Bìm bịp (cây Xương khỉ, cây Liền xương) là loại dược liệu dùng trị bệnh trong d...
  • (không có tiêu đề)
    NGẢI CỨU - VỊ THUỐC CỦA CHỊ EM Người đang có thai nếu thấy đau bụng, ra máu thì có thể dùng lá ngải cứu 16 g, tía tô 16 g, cho 600 ml nước...
  • (không có tiêu đề)
    GỪNG - VỊ THUỐC QUEN MÀ LẠ Gừng được dùng nhiều trong ăn uống, chữa bệnh và cho đến tận bây giờ không phải chúng ta đã biết hết, giải thíc...
  • CÂY CỨT LỢN CHỮA VIÊM XOANG HAY NHẤT
    21:40:22 - 20/06/2014 Viêm mũi xoang lâu năm, có thể trị dứt bằng thảo dược này Viêm mũi xoang là một bệnh lý khá phổ biến ở Việt ...

Recent Posts

Categories

  • Bai viet
  • Bim bip
  • Cay thuoc
  • Cham cuu
  • Chan doan
  • Chua Ky Quang
  • Collagen
  • Dieu tri
  • Dinh duong
  • Dong Y
  • Duong sinh
  • Đot quy nao
  • Gay xuong
  • GGT
  • Gia truoc tuoi
  • Giai doc
  • Gout
  • Lao hoa
  • Loang xuong
  • Loi song
  • Men gan
  • Nam linh chi
  • Ngũ hành
  • Nhiem doc
  • Phong benh
  • Sách
  • Sinh ly benh
  • Tam duoc
  • Tap luyen
  • TBMMN
  • Thien nhien
  • Thuc pham
  • Thuoc
  • Thuoc la
  • Tieu hoa
  • Tim mach
  • Tinh than
  • TMCB
  • Ung thu
  • Van dong
  • Viem gan
  • Viem khop
  • Xơ vữa động mạch
  • XVĐM
  • YHCT

Unordered List

Pages

  • Trang chủ

Text Widget

Blog Archive

  • ▼  2017 (20)
    • ▼  tháng 8 (2)
      • Sử dụng nấm Linh Chi
      • Loãng xương và bệnh Ung bướu
    • ►  tháng 7 (3)
    • ►  tháng 6 (2)
    • ►  tháng 5 (4)
    • ►  tháng 4 (6)
    • ►  tháng 3 (3)
  • ►  2016 (3)
    • ►  tháng 10 (1)
    • ►  tháng 9 (2)
  • ►  2015 (1)
    • ►  tháng 3 (1)
  • ►  2014 (24)
    • ►  tháng 10 (1)
    • ►  tháng 9 (1)
    • ►  tháng 8 (1)
    • ►  tháng 7 (3)
    • ►  tháng 6 (13)
    • ►  tháng 4 (1)
    • ►  tháng 3 (2)
    • ►  tháng 2 (2)
  • ►  2013 (5)
    • ►  tháng 11 (2)
    • ►  tháng 10 (3)
  • ►  2007 (1)
    • ►  tháng 1 (1)
  • ►  2006 (20)
    • ►  tháng 11 (1)
    • ►  tháng 7 (1)
    • ►  tháng 5 (18)

Sample Text

Powered by www.buacaosu.com