benhloangxuong

  • Home
  • Business
    • Internet
    • Market
    • Stock
  • Parent Category
    • Child Category 1
      • Sub Child Category 1
      • Sub Child Category 2
      • Sub Child Category 3
    • Child Category 2
    • Child Category 3
    • Child Category 4
  • Featured
  • Health
    • Childcare
    • Doctors
  • Home
  • Business
    • Internet
    • Market
    • Stock
  • Downloads
    • Dvd
    • Games
    • Software
      • Office
  • Parent Category
    • Child Category 1
      • Sub Child Category 1
      • Sub Child Category 2
      • Sub Child Category 3
    • Child Category 2
    • Child Category 3
    • Child Category 4
  • Featured
  • Health
    • Childcare
    • Doctors
  • Uncategorized

Thứ Sáu, 18 tháng 8, 2017

Sử dụng nấm Linh Chi

 al48i6heard93@gmail.com     19:45     Bai viet, Nam linh chi, Phong benh, Ung thu     No comments   

NẤM LINH CHI “TƯƠI” CÓ ĂN ĐƯỢC KHÔNG VÀ ĂN ĐỂ LÀM GÌ?

Bs. Trần Văn Năm


Linh chi có nhiều tên gọi: nấm Vạn năm, nấm thần tiên. Tên Việt Nam là Linh chi, LingZhi (tiếng Trung Quốc), Reishi (tiếng Nhật bản). Tên khoa học: Ganoderma lucidum (Leyss ex Fr.) Karst.

Linh chi được dùng chữa bệnh từ hàng ngàn năm và được xếp hạng Thượng dược (vị trí số 1) trên cả Nhân sâm [theo Thần Nông Bản Thảo].

Gần đây, một số nơi bán vài loại nấm mềm (có thể bóp vụn) dạng như các nấm làm thực phẩm khác và ghi tên là nấm Linh chi, chúng ta cần tìm hiểu để tránh sử dụng nhầm lẫn.



Hoạt chất của Linh chi là gì (thành phần của Linh chi):

Thành phần hoạt chất của Linh chi tuỳ thuộc nguồn gốc và cách nuôi và môi trường trồng nhưng hầu như Linh chi chứa các thành phần sau:

- Giá trị dinh dưỡng: Nấm Linh chi chứa 90% nước, 10% còn lại gồm: 10 – 40% protein, 2 – 8% chất béo, 3 – 28% carbohydrate, 3-32% chất xơ, 8- 10% chất tro, vài vitamin, chất khoáng (Kali, Ca, P, Mg, selenium, Fe, Zn, Cu) [Borchers et al. 1999]. Chất protein trong nấm chứa tất cả các acid amine trọng yếu đặc biệt có 2 acid amin lysine và leucine. (Chang and Buswell 1996; Borchers et al. 1999; Sanodiya et al. 2009).

- Giá trị dược học: Có 3 hoạt chất có tác dụng sinh học chính là Polysaccharides, peptidoglycans, triterpenes [Boh et al. 2007; Zhou et al.2007]. Đặc biệt loại Polysaccharide beta 1,3D glucan, acid ganoderic A, Ganoderiol F. Trong nấm Linh chi nguồn gốc từ Nhật trồng tại Việt Nam (Trung tâm nghiên cứu Linh chi và nấm dược liệu, Quận 12) có chứa acid ganoderic B (đã nghiên cứu thực nghiệm cho kết quả kháng tế bào ung thư).

Linh chi có tác dụng gì? 

Linh chi có tác dụng tốt trên các bộ của cơ thể như sau:

- Hệ miễn dịch: điều biến (kích thích khi hệ miễn dịch hoạt động kém và ức chế khi hệ miễn dịch hoạt động quá mạnh) hệ miễn dịch. Hỗ trợ điều trị bệnh viêm gan siêu vi (tăng hoạt động tế bào miễn dịch, giúp cơ cơ thể sản xuất interferon; chống dị ứng, chống viêm (do acid ganoderic); chống gốc tự do,…

- Giúp ổn định đường huyết, giảm cholesterol xấu, giảm Triglyceride,

- Chống stress tâm – thể, tăng chất lượng giấc ngủ,

- Điều hoà huyết áp, cải thiện tiêu hoá…

- Nhờ vào chất polysaccharide beta 1,3D glucan là chất antioxidant có lợi trong điều trị bệnh ung thư.

- Phòng bệnh: tốt nhất là sau tuổi trưởng thành, có thể dùng nấm ở dạng trà với liều thấp khoảng 5 – 10g / ngày. Khi đã bị bệnh tuổi nào cũng có thể sử dụng được, liều lượng phụ thuộc vào tuổi, cân nặng và loại bệnh.

Nên sử dụng Linh chi thế nào để đạt hiệu quả tốt nhất: 

Các cách sau đây:

- Cho 15 – 30 g nấm cắt lát vào 2 lít nước, đun sôi, để nhỏ lửa trong 10 phút. Sau đó vớt nấm ra cắt mỏng, cho vào phần nước cũ, tiếp tục nấu sôi nhẹ trong 10 phút nữa. Có thể cho thêm ít đường hoặc mật ong tốt vào uống lúc còn ấm hoặc nguội, bã Linh chi còn lại có thể nấu lần 2 với lượng nước từ 1 – 1,5 lít để thu hết hoạt chất.

- Cho Linh chi cắt lát vào bình thuỷ, đổ nước sôi vào hãm trong 1 giờ, uống dần trong ngày.

- Xay thành bột: cho 3 – 5g bột Linh chi vào tách, hãm với nước sôi trong 5 phút, sau đó uống cả nước lẫn bột, đây là cách tốt nhất theo các nhà khoa học. Một số hoạt chất có thể không ra hết khi nấu hoặc hãm sôi mà còn lại trong phần xác nấm. Vì phần bột nấm là chất xơ, nếu người bệnh bị viêm loét dạ dày, cần uống sau ăn khoảng 30 phút hoặc hỏi ý kiến của thầy thuốc.

Nên sử dụng Linh chi dạng tươi (không phơi hay sấy khô) không?

- Mặc dù nấm Linh chi tươi có công dụng và cách dùng gần giống như nấm khô. Tuy nhiên khi sơ chế, sấy khô với nhiệt độ thích hợp các hoạt chất trong nấm sẽ tăng lên so với nấm dạng tươi. Khi sấy khô nấm gây giảm lượng nước, hàm lượng hoạt chất cao nếu tính trên khối lượng nấm đó chỉ là một lý do. Nhưng quan trọng khi phơi sấy ở nhiệt độ thích hợp sẽ kích hoạt một số chất mà ở dạng nấm tươi không có được.

- Nấm khô bảo quản sẽ tốt hơn, hạn chế tối đa sự phát triển của nấm mốc,

- Dù là dạng “nấm tươi” nhưng thực chất là đã hoá gỗ nên rắn cứng không dùng ăn như các loại nấm ăn khác.

- Chỉ có thể dùng Linh chi tươi hoặc sấy khô ở dạng nấu canh hay soup như sau: nấu Linh chi như dạng canh, hoặc dùng chưng hay hầm với thịt tạo thành món súp có vị đắng của Linh chi kèm các vị khác của thịt, gia vị… rất đặc trưng. Món súp hay canh này rất tốt cho sức khoẻ người vừa trải qua cơn bệnh nặng, người cao tuổi hay đang trong quá trình hoá – xạ để chữa bệnh ung thư.

Tóm lại, các “nấm Linh chi tươi” mềm bóp dễ vỡ là không phải nấm Linh chi thực sự, cần tránh nhầm lẫn. Giống như các loại thực phẩm khác khi bảo quản trong tủ lạnh lâu ngày một số hoạt chất hoặc vitamin… sẽ bị mất hoặc giảm chất lượng. Do đó, với một loại nấm làm thuốc (nấm dược liệu) như nấm linh chi nếu giữ lạnh để sử dụng lâu dài là không phù hợp. Nấm Linh chi sử dụng ở dạng phơi hay sấy khô là tốt nhất.

Tài tham khảo:

- Tài liệu của Công ty TNHH LINH CHI VI NA, trung tâm nghiên cứu Linh chi và nấm dược liệu
- www.ncbi.nlm.nih.gov › NCBI › Literature › Bookshelf

Read More
  • Share This:  
  •  Facebook
  •  Twitter
  •  Google+
  •  Stumble
  •  Digg

Thứ Sáu, 4 tháng 8, 2017

Loãng xương và bệnh Ung bướu

 al48i6heard93@gmail.com     08:47     Bai viet, Cay thuoc, Loang xuong, Tap luyen, Ung thu     No comments   

CẢNH GIÁC LOÃNG XƯƠNG TRÊN NGƯỜI BỆNH UNG BƯỚU (UB)
Bs. Trần Văn Năm

Vì sao người bệnh UB bị loãng xương?

Hầu như tất cả người bệnh UB có ảnh hưởng xấu trên khung xương. UB là yếu tố nguy cơ lớn vừa giảm mật độ khoáng của toàn bộ khung xương vừa cục bộ (từng bộ phận). Khi đánh giá mật độ khoáng của xương (đo độ loãng xương) cho thấy khác biệt quan trọng giữa người bệnh UB và người không bệnh. Mất xương ở người bệnh UB do kết quả của nhiều yếu tố phối hợp với nhau:
Tế bào Ung thư

  • Suy dinh dưỡng hoặc hạn chế vận động lâu ngày góp phần gây loãng xương,
  • Thiếu vitamin D, calcium… do ăn uống kém, trường hợp bệnh nặng phải ở trong môi trường bệnh viện lâu ngày không tiếp xúc với ánh nắng.
  • Do tác động trực tiếp của tế bào UB và hậu quả của các phương pháp trị liệu: hoá trị, corticoid, thuốc ức chế men aromatase, và điều trị kháng chất androgen.  Thêm vào đó, bộ xương cũng là nơi tấn công của các tế bào di căn, khi các tế bào UB phát triển trong bộ xương thúc đẩy các tế bào xương sản xuất yếu tố kích thích tế bào UB tăng phát triển. 

Cần quan tâm đặc biệt trên người bệnh UB vú và Tuyến tiền liệt:

  • Người bệnh UB vú phải uống lâu dài thuốc ức chế men aromatase (Anastrozole, Exemestane, Letrozole) gây giảm nội tiết tố estrogen sẽ loãng xương; 
  • Người bệnh UB tuyến tiền liệt uống thuốc kháng androgen (bicalutamide, flutamide, nilutamide) hậu quả giảm hormone testosterone gây giảm mật độ xương và tăng nguy cơ gãy xương.

Làm gì để kiểm soát chứng mất xương – loãng xương ở người bệnh UB?

  • Tránh suy dưỡng, suy kiệt do thiếu ăn thiếu chất,
  • Tập thể dục vừa sức, đều đặn
  • Phơi nắng buổi sáng từ 10 – 20 phút / ngày
  • Tăng cường rau có lá màu xanh đậm, củ, trái cây sạch, đậu nành.
  • Bổ sung calcium, magnesium khi có bằng chứng thiếu hụt,
  • Chỉ sử dụng thuốc ức chế các huỷ cốt bào (thuốc nhóm Bisphosphonate) khi có dấu chứng tăng hoạt động của huỷ cốt bào,
  • Sử dụng các dược liệu từ thiên nhiên đã được nghiên cứu có tác dụng cải thiện cân bằng giữa tạo và huỷ cốt bào: collagen type 1 (có trong cao xương động vật), Cỏ mực, Cối toái bổ, Cẩu tích, Đỗ trọng, Cây Mảnh cộng (cây Bìm bịp),…
  • Châm cứu (các huyệt B 23, B 52, K 2), tập Dưỡng sinh, Tai chi…  


Cây Cỏ mực
Read More
  • Share This:  
  •  Facebook
  •  Twitter
  •  Google+
  •  Stumble
  •  Digg

Thứ Sáu, 28 tháng 7, 2017

Chứng rối loạn Tâm - Thể

 al48i6heard93@gmail.com     19:07     Bai viet, Duong sinh, Loi song, Tam duoc, Tap luyen, Tinh than     No comments   

LÀM GÌ ĐỂ KIỂM SOÁT CHỨNG RỐI LOẠN TÂM – THỂ

Bs. Trần Văn Năm


Tại sao bị Rối loạn tâm –thể?

Khi tâm trạng không ổn định, xung đột cuộc sống gia đình – xã hội, hưng phấn - ức chế mất cân bằng nếu không kiểm soát được sẽ gây rối loạn cảm xúc: lo, sợ, buồn, chán, uất, hận. Các cảm xúc trên tác động đến cơ thể gây ra một số biểu hiện ảnh hưởng đến chất lượng sống của người bệnh (mặc dù giai đoạn đầu chưa thể phát hiện tổn thương khi khám bệnh và xét nghiệm), còn gọi rối loạn tâm – thể (psychosomatic disorder, somatoform disorder). Cơ chế sinh bệnh (biểu hiện có khác nhau tuỳ cơ địa của mỗi người): 



  • Tăng catecholamine gây giảm tế bào T (tế bào miễn dịch), nên cơ thể dễ bị nhiễm trùng.
  • Phóng thích histamine, thúc đẩy co thắt phế quản (khó thở) hoặc xuất hiện cơn khó thở ở người bị hen phế quản, bệnh ngoài da (ngứa, mề đay, viêm da cơ địa),
  • Tăng nguy cơ đái tháo đường, đặc biệt ở người thừa cân, vì stress tâm lý biến đổi nhu cầu insulin và tăng insulin trong máu.
  • Thay đổi nồng độ acid dịch vị, dẫn tới loét dạ dày, trào ngược dạ dày thực quản. 
  • Thúc đẩy xơ vữa động mạch sớm, đặc biệt nếu kết hợp với lối sống ít vận động hoặc chế độ ăn nhiều mỡ bão hoà. 
  • Sự liên hệ giữa stress và bệnh có căn nguyên tâm lý mà hậu quả sẽ là trầm cảm hoặc tâm thần phân liệt. 
  • Tăng tỉ lệ khởi phát bệnh hiểm nghèo như bệnh ung bướu. Ngày càng có bằng chứng khoa học của mối liên quan nhân – quả giữa thay đổi hệ thống miễn dịch và sự phát triển bệnh ung thư. Những nghiên cứu mới đây tìm thấy mối liên hệ giữa stress, bệnh ung bướu và sự ức chế tế bào diệt tự nhiên (natural killer), tế bào này chịu trách nhiệm phòng ngừa di căn và diệt tế bào ung bướu giai đoạn sớm.

Làm gì để kiểm soát chứng rối loạn tâm – thể:

Nếu chỉ áp dụng các liệu pháp kinh điển: thực dược (thức ăn làm thuốc), sinh dược (cây – con làm thuốc), hoá dược (tân dược), tập luyện thể lực mà bỏ quên một liệu pháp giúp ổn định và tái lập cân bằng của hệ thần kinh, chúng tôi tạm gọi đó là liệu pháp “Tâm dược”.

Liệu pháp Tâm dược là gì?

C:\Users\Tri\Pictures\Dưỡng sinh.jpg



Là liệu pháp góp phần huy động khả năng sản xuất thuốc nội sinh của cơ thể nhằm ổn định nội môi, điều hoà sự cân bằng giữa 2 mặt đối lập (bài tiết – hấp thu, hưng phấn - ức chế, co thắt – giãn nở…) cùng tồn tại trong hoạt động sống. Mục tiêu là phòng chống bệnh.

Để phát huy hiệu quả của liệu pháp tâm dược tốt nhất, mỗi người cần thực hiện:

  • Thở đúng (thở 4 thời mở thanh quản) - hiệu quả sẽ cung cấp đủ oxy và ổn định được hệ thần kinh,
  • Thư giãn hoặc thiền định: nhằm thu nhận được tối đa nguồn năng lượng của thiên nhiên vào cơ thể (nguyên lý nước chảy đến nơi trũng nhất). Cách thực hiện: chọn nơi có không gian thoáng mát, ít tiếng ồn. Có thể ngồi thẳng lưng hoặc nằm thoải mái, buông lỏng các cơ toàn thân để giữ cơ thể có mức chuyển hoá cơ bản (basic metabolic rate) thấp nhất. Cơ thể sẽ có điều kiện tái tạo tế bào và bù đắp lại năng lượng bị tiêu hao trong ngày,
  • Đọc kinh cầu nguyện, rèn luyện ý chí, tư duy tích cực.


Với các giải pháp trên, sẽ giúp cải thiện các rối loạn của cơ thể do stress gây ra và dự phòng rối loạn chức năng tiến triển gây tổn thương thực sự trên cơ thể.
Read More
  • Share This:  
  •  Facebook
  •  Twitter
  •  Google+
  •  Stumble
  •  Digg

Thứ Sáu, 21 tháng 7, 2017

Điều trị bệnh Gout bằng YHCT

 al48i6heard93@gmail.com     10:43     Bai viet, Gout, Ngũ hành, YHCT     No comments   

ĐIỀU TRỊ BỆNH GOUT KHÔNG CHỈ BẰNG:
COLCHICINE HOẶC ALLOPURINOL

BS. Trần Văn Năm

Nhận biết tăng acid uric máu: ngoài biểu hiện đau khớp để chẩn đoán chính xác cần xét nghiệm máu:

  • Bình thường acid uric trong máu được giữ ổn định ở nồng độ dưới 7, 0 mg/dl (420 micromol/l).
  • Tăng acid uric máu khi: 
    • Nam là trên 7,0 mg/dl (hay trên 420 micromol/l)
    • Nữ trên 6, 0 mg/l (360 micromol/l).


Tại sao acid uric trong máu tăng? Đôi khi không tìm được nguyên nhân, nhưng có thể gặp trong các nguyên nhân sau:


Nhóm nguyên nhân thường gặp: do đưa vào cơ thể quá nhiều chất dinh dưỡng có chứa nhân purine và / hoặc :

Thận giảm thải acid uric:

  • Bệnh tại thận (viêm thận, bệnh thận mạn tính),
  • Bệnh Vẩy nến (do tế bào da bị liên tục thay thế), thuốc gây độc tế bào (hoá – xạ trị liệu), 
  • Những người mắc các bệnh mạn tính không lây như có liên quan tăng acid uric máu:
    Tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn lipid máu, vữa xơ động mạch và suy tim sung huyết, những người bị hội chứng chuyển hóa. 

Tổn thương chức năng vận chuyển acid uric qua ống thận:

  • Do thuốc: thiazides (thuốc lợi tiểu hạ áp), aspirin liều thấp,
  • Tăng acid lactic máu (thiếu oxy, suy chức năng gan, nghiện rượu),
  • Tăng ketoacidemia máu (nhiễm toan do đái tháo đường, đói lả),
  • Đái tháo nhạt (Diabetes insipidus do đề kháng vasopressin),

Nhóm nguyên nhân hiếm gặp hơn:

  • Tăng sản xuất purine: vô căn, thiếu một loại men chuyên biệt (xanthine oxidase) nên không chuyển hóa được các chất có nhân purine (h/c Lesch-Nyhan, bệnh dự trữ glycogen).
  • Tăng sự ly giải của purine: Rối loạn tăng sinh tủy (Myeloproliferative disorders), Rối loạn tăng sinh mô bạch huyết (Lymphoproliferative disorders), Ung thư mô liên kết và ung thư biểu bì (Carcinoma and sarcoma), Thiếu máu tán huyết mạn tính.

Liệu trình điều trị bằng y dược cổ truyền (YDCT): 

Bệnh Gout do rối loạn hoạt động chuyển hoá (đồng hoá – dị hoá) các chất đường – đạm – béo – nước – vitamin – khoáng chất…, thuộc hệ thống Tỳ - Vị (hành Thổ theo ngũ hành) liên quan trực tiếp hệ tiêu hoá (gan, mật, dạ dày, tuỵ, ruột già, ruột non). Thuốc YDCT tập trung tái lập cân bằng của hệ Tỳ - Vị, đồng thời kết hợp điều chỉnh các hệ thống chức năng khác bị ảnh hưởng (trong tương quan sinh – khắc của thuyết Ngũ hành), cụ thể:


  • Hành Hoả (phản ứng viêm, tuần hoàn máu và dịch thể),
  • Hành Mộc (khớp, gân, dây chằng, dẫn truyền thần kinh) 
  • Hành Kim (Hệ miễn dịch, hệ vi sinh vật có lợi đường ruột, cung cấp và hấp thu oxy), 
  • Hành Thuỷ (thận - tiết niệu, xương, nội tiết, gene). 


Một chế phẩm hay bài thuốc phải đáp ứng các tác dụng sau:

  • Cân bằng hoạt động chuyển hoá các chất (Đảng sâm, Bạch truật, Bạch linh, Sa nhân),
  • Chống viêm (Kim ngân hoa, Bồ công anh) tăng tuần hoàn thể dịch (thuốc hoạt huyết: Kê huyết đằng, Ngưu tất), hạ nhiệt (Ké đầu ngựa, Tang ký sinh, Sài đất),
  • Khôi phục tính đàn hồi, khả năng vận động của cơ – gân – dây chằng và dẫn truyền của thần kinh ngoại biên (collgen, nguyên tố vi lượng, vitamin), 
  • Tăng cung oxy tế bào, mô, điều biến hệ miễn dịch (Hà thủ ô, Linh chi, Nhân sâm, Xuyên khung, probiotic),
  • Ổn định khả năng thanh thải của hệ tiết niệu, cân bằng nội môi và hoạt động nội tiết tố có liên quan tạo – huỷ xương (Đậu đen, Đỗ trọng, Cỏ mực, Diệp hạ châu, collagen).



Tóm lại: thuốc tân dược (kháng viêm, allopurinol, colchicine) rất cần thiết để giải quyết nhanh tình trạng cấp tính gây viêm khớp do tăng acid uric. Nhưng chữa bệnh gout không thể chỉ bằng các loại thuốc trên mà cần một liệu trình tổng hợp từ thay đổi lối sống (tránh các thức ăn gây viêm như: thịt đỏ, hải sản, đồ lòng, không ăn nhiều nấm, đường tinh luyện, vận động vừa sức, kiêng thuốc lá, hạn chế rượu bia) đến  dùng thuốc đủ liều và phù hợp với cơ địa của từng người bệnh.
Read More
  • Share This:  
  •  Facebook
  •  Twitter
  •  Google+
  •  Stumble
  •  Digg

Thứ Ba, 4 tháng 7, 2017

Men gan Gamma GT

 al48i6heard93@gmail.com     09:29     Bai viet, GGT, Men gan, TBMMN, Tim mach, Viem gan     No comments   

CÁCH NHẬN BIẾT CHẤT OXIDE HOÁ TĂNG TRONG CƠ THỂ

Bs. Trần Văn Năm

Khi có các biểu hiện thường gặp của tăng chất oxide hoá (oxidative stress) trong máu: mệt mỏi, khả năng tập trung kém, năng suất làm việc giảm, tiêu hoá kém, thở gấp khi gắng sức, hội chứng suy nhược mạn tính…một xét nghiệm cần thực hiện là định lượng men Gama - GT (ɤ Glutamyl Transferase, GGT) trong máu.



1. GGT là gì?

GGT là một loại men gan dùng đánh giá hoạt động của gan và tình trạng uống nhiều rượu. Tăng GGT thường gặp trong bệnh viêm gan mạn tính do siêu vi khuẩn, gan nhiễm mỡ, xơ gan, ung thư gan, nghiện rượu…

Thức ăn gây tăng GGT: tiêu thụ nhiều thịt đỏ, nhiều chất béo bão hoà (mỡ động vật), dầu mỡ đun nóng và rượu.

Giá trị bình thường của GGT (còn tuỳ vào cơ sở xét nghiệm): Nam 50-70U/L và nữ 40-45 U/L. 

2. Tăng GGT còn gặp trong các bệnh gì?


  • GGT tăng là dấu chỉ điểm cho biết chất Glutathione của cơ thể đang bị giảm. 
  • Gần đây, GGT còn được biết đến như một dấu hiệu cảnh báo sớm những nguy cơ sức khoẻ khác như: vữa xơ động mạch, tai biến mạch máu não, đái tháo đường type 2, bệnh thận và ung thư.
  • Những nghiên cứu trên số lượng lớn dân Mỹ và trên thế giới đã nhận ra GGT đồng hành cùng Hội chứng rối loạn chuyển hoá và là tiền đề của bệnh tim mạch, đái tháo đường cũng như bệnh ung thư. 
  • Khi nồng độ GGT vượt quá 25 – 35% giới hạn bình thường, khả năng phát triển các bệnh trên tăng đáng kể.
  • Nồng độ GGT càng cao, nguy cơ mắc bệnh trong tương lai và tử vong sớm càng tăng, ngay cả khi mức GGT vẫn còn trong mức giới hạn cực trên của kết quả  xét nghiệm. 


3. Glutathione là chất gì?

Bình thường gan sản xuất Glutathione. Một số loại rau, trái cây và thịt cũng có chứa glutathione. Glutathione là một peptide gồm 3 acid amine và có vai trò quan trọng đối với hoạt động sống cơ thể.
Khi men GGT tăng sẽ là dấu hiệu gián tiếp cho biết cơ thể đang bị giảm chất có vai trò bảo vệ, có tên là Glutathione (GSH) là một chất antioxidant mạnh nhất của cơ thể, có nhiệm vụ phục hồi và tái tạo tế bào, tổ chức, giúp cơ thể chống lại stress oxide hoá.


4. Ăn gì để giúp giảm GGT và tăng GSH?

Các loại ngũ cốc, trái cây các loại, quả hạch, các loại rau có màu xanh đậm, uống một lượng vừa phải coffee có tác dụng thúc đẩy sản sinh glutathione,
Bông cải xanh, quả Bơ, cà chua, trái cây họ cam quít, ớt chuông…đặc biệt một loại dược liệu được nghiên cứu cả tiền lâm sàng và lâm sàng cho thấy cải thiện lượng GSH và giảm GGT: Cây Cúc gai (Milk thistle, Silybum marianum).
Cúc gai

Read More
  • Share This:  
  •  Facebook
  •  Twitter
  •  Google+
  •  Stumble
  •  Digg

Thứ Sáu, 23 tháng 6, 2017

Thuốc lá và bệnh Xương khớp

 al48i6heard93@gmail.com     22:50     Bai viet, Loang xuong, Thuoc la, Viem khop     No comments   

HÚT THUỐC LÁ VÀ BỆNH XƯƠNG KHỚP

Bs. Trần Văn Năm


Ai cũng biết hút thuốc lá (HTL) là một trong những nguyên nhân quan trọng gây tăng tỉ lệ mắc và tử vong của bệnh tim mạch và nhiều loại ung thư khác nhau trên người. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết rằng HTL góp phần gây ảnh xấu đến hệ cơ – xương – khớp. Đặc biệt HTL gây loãng xương và tăng tỉ lệ người bị gãy xương.

1. Tại sao HTL gây loãng xương?  Thuốc lá có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp gây giảm mật độ khoáng trong xương nếu không can thiệp sẽ gây loãng xương và hậu quả cuối cùng là gãy xương (gãy hay xẹp đốt sống, gãy cổ xương đùi, gãy đầu dưới xương cổ tay = gãy Pouteau colles…).


Chất nicotine và các độc tố khác trong thuốc lá kích thích hình thành rất nhiều gốc tự do gây tổn hại đến từng tế bào trong cơ thể đặc biệt là huỷ các tạo cốt bào (osteoblast). TL gây giảm các nội tiết tố giúp xương chắc khoẻ (estrogen, testosterone) và tăng chất cortisol nên xương trở nên xốp, dễ gãy. Ngoài ra nicotine trong thuốc là còn gây tổn hại đến mạch máu nên các mô trong cơ thể trong đó có xương bị thiếu oxy và chất dinh dưỡng nên xương trở nên dòn, gãy tái phát và kéo dài thời gian liền xương.

2. Thuốc lá còn gây bệnh xương khớp gì ngoài bệnh loãng xương?
Các bệnh viêm – thoái khớp chiếm tỉ lệ khá cao ở những người hút thuốc lá thời gian dài và từ trên 15 – 20 điếu/ngày. Các khớp thường gặp: khớp cột sống (thoái hoá hoặc bệnh đĩa đệm), khớp gối, khớp hông (khớp háng), cổ tay…
C:\Users\Tri\Pictures\Osteoarthritis.jpg

3. Ngừng hút thuốc lá sẽ góp phần điều trị hiệu quả các bệnh xương kể trên:
Qua kết quả của nhiều công nghiên cứu nhận thấy khi không còn các tác động xấu trực tiếp hoặc gián tiếp của nicotine, hệ nội tiết sẽ hoạt động cân bằng lại và giảm các gốc tự do trong cơ thể, hạn chế quá trình viêm mạn tính, các tổn thương xương khớp sẽ phục hồi dần.
Tóm lại: ngừng hút thuốc lá sẽ không bao giờ muộn nếu muốn hệ có xương – khớp chắc khoẻ.

Read More
  • Share This:  
  •  Facebook
  •  Twitter
  •  Google+
  •  Stumble
  •  Digg

Thứ Sáu, 2 tháng 6, 2017

Cây Bìm bịp trị bệnh gì?

 al48i6heard93@gmail.com     09:02     Bai viet, Bim bip, Cay thuoc, Chua Ky Quang, Gay xuong, Ung thu     No comments   

CÂY BÌM BỊP (BB) TRỊ BỆNH GÌ?
Bs. Trần Văn Năm

Cây Bìm bịp (cây Xương khỉ, cây Liền xương) là loại dược liệu dùng trị bệnh trong dân gian, phổ biến ở một số nước Châu Á, Châu Phi, Nam – Trung Mỹ và Đông Nam Á như Thái lan, Indonesia, Malaysia, Trung quốc…tại Việt Nam những năm gần đây nhiều người giới thiệu nhau để trị một số bệnh thường gặp như: đau xương khớp, viêm niêm mạc lưỡi – miệng, bệnh ngoài da…


Theo nghiên cứu tiền lâm sàng và lâm sàng tại Malaysia, Thái lan thông báo một số kết quả sau:

Hình ảnh hoa câp bìm bịp

Cây Bìm bịp (Clinacanthus nutans, Họ: Acanthaceae)

1. Thành phần hoá học và hoạt chất: trong lá và thân cây BB có chứa các chất: terpenoids, flavonoids, C-glycosylflavones, glucosides và glycoglycerolipids.
2. Nghiên cứu thực nghiệm: ghi nhận BB có một số tác dụng:
  • Ức chế sự tăng sinh của một số tế bào u (IMR32, SNU-1, LS-174T, HepG2),
  • Chống gốc tự do (anti-oxidant, chống oxyt hoá), gốc tự do hiện diện nhiều là thủ phạm của lão hoá và các bệnh mạn tính khó trị.
  • Giảm lượng đường máu, điều hoà hệ miễn dịch qua đáp ứng trung gian tế bào (tăng tế bào lympho, giảm hoạt tính của tế diệt tự nhiên, ức chế IL-2, tăng IL-4).
  • Ức chế sự phát triển của virus: cúm, sốt Dengue, Herpes…
3. Nghiên cứu lâm sàng: ghi nhận cây BB có hiệu quả tốt một số bệnh lý:
  • Chống đau, kháng viêm trong bệnh xượng-khớp như: thoái hoá khớp, bệnh đĩa đệm cột sống, chấn thương…
  • viêm niêm mạc miệng thường xuyên tái phát (recurrent apthous ulcer): kháng virus Varicella Zoster.
4. Độc tính:
Một thử nghiệm độc tính trên chuột cái Sprague Dawley khi cho uống dịch chiết methanol từ lá cây BB ở liều 300 – 600 – 900 mg/kg, kết quả không ghi nhận tổn thương trên gan và thận.
5. Thực tế ứng dụng trong lâm sàng: cây BB đang được sử dụng hiệu quả trong:
  • Đau sau chấn thương, gãy xương kín: đâm nhuyễn lá tươi đắp trên nơi chấn thương hoặc vùng xương gãy có tác dụng chống đau, giảm sưng rất tốt. Hiện nay, cách xử trí này đang áp dụng cho tất cả trẻ bị xương thuỷ tinh còn gọi bệnh Tạo xương bất toàn (Chi Hội Lộc Xuân chăm sóc trẻ xương thuỷ tinh, Quận 12). Từ khi áp dụng biện pháp này hầu như trẻ không cần sử dụng thuốc giảm đau.
  • Viêm họng mạn tính, loét niêm mạc miệng thường xuyên tái phát: dùng lá tươi nhai nhuyễn, ngậm giữ vài phút, sau đó nuốt.
  • Rối loạn chức năng gan (ăn chậm tiêu, tăng men gan): ăn sống hoặc dùng toàn cây nấu nước nước uống liều 15 – 20g/ ngày, nhận có hiệu quả tốt.

Cây Bìm bịp chỉ được sử dụng gần đây, hiện ghi nhận có hiệu quả trong điều trị các bệnh cần tác dụng chống viêm, giảm đau, diệt siêu vi và vi khuẩn (viêm xương–khớp, nhiễm siêu vi herpes...). Riêng các tác dụng khác như: hỗ trợ điều trị ung thư, hạ đường máu, giảm acid uric máu và một số bệnh khó chữa khác, chúng ta cần tiếp tục theo dõi và đánh giá trong thời gian tiếp theo.
Read More
  • Share This:  
  •  Facebook
  •  Twitter
  •  Google+
  •  Stumble
  •  Digg
Bài đăng cũ hơn Trang chủ

Popular Posts

  • Châm cứu có gây co cứng sau Đột quỵ não không?
    CHÂM CỨU CÓ GÂY CO CỨNG CƠ SAU ĐỘT QUỴ NÃO KHÔNG? Bs. Trần Văn Năm Theo kết quả của các công trình nghiên cứu trên người bệnh bị đ...
  • Thuốc lá và bệnh Xương khớp
    HÚT THUỐC LÁ VÀ BỆNH XƯƠNG KHỚP Bs. Trần Văn Năm Ai cũng biết hút thuốc lá (HTL) là một trong những nguyên nhân quan trọng gâ...
  • (không có tiêu đề)
    CÔNG DỤNG TRÁI NHÀU Báo thời trang trẻ số 19 ngày 25/07/2003 có viết về tác dụng của quả Nhàu như sau: Mùi khai của quả nhàu có thể làm bạ...
  • Điều trị bệnh Gout bằng YHCT
    ĐIỀU TRỊ BỆNH GOUT KHÔNG CHỈ BẰNG: COLCHICINE HOẶC ALLOPURINOL BS. Trần Văn Năm Nhận biết tăng acid uric máu:  ngoài biểu hiện đ...
  • (không có tiêu đề)
    CỦ HÀNH Các bà nội trợ thường xuyên dùng hành củ để làm gia vị cho các món ăn hằng ngày nhưng không phải ai cũng biết hành còn là một vị t...
  • (không có tiêu đề)
    CÁ CHẠCH CHỮA BỆNH GAN Đông y cho rằng cá chạch có tác dụng bổ khí huyết, chống lão suy, tráng dương, thanh nhiệt. Nó được dùng chữa nhiều...
  • Cây Bìm bịp trị bệnh gì?
    CÂY BÌM BỊP (BB) TRỊ BỆNH GÌ? Bs. Trần Văn Năm Cây Bìm bịp (cây Xương khỉ, cây Liền xương) là loại dược liệu dùng trị bệnh trong d...
  • (không có tiêu đề)
    NGẢI CỨU - VỊ THUỐC CỦA CHỊ EM Người đang có thai nếu thấy đau bụng, ra máu thì có thể dùng lá ngải cứu 16 g, tía tô 16 g, cho 600 ml nước...
  • (không có tiêu đề)
    GỪNG - VỊ THUỐC QUEN MÀ LẠ Gừng được dùng nhiều trong ăn uống, chữa bệnh và cho đến tận bây giờ không phải chúng ta đã biết hết, giải thíc...
  • CÂY CỨT LỢN CHỮA VIÊM XOANG HAY NHẤT
    21:40:22 - 20/06/2014 Viêm mũi xoang lâu năm, có thể trị dứt bằng thảo dược này Viêm mũi xoang là một bệnh lý khá phổ biến ở Việt ...

Recent Posts

Categories

  • Bai viet
  • Bim bip
  • Cay thuoc
  • Cham cuu
  • Chan doan
  • Chua Ky Quang
  • Collagen
  • Dieu tri
  • Dinh duong
  • Dong Y
  • Duong sinh
  • Đot quy nao
  • Gay xuong
  • GGT
  • Gia truoc tuoi
  • Giai doc
  • Gout
  • Lao hoa
  • Loang xuong
  • Loi song
  • Men gan
  • Nam linh chi
  • Ngũ hành
  • Nhiem doc
  • Phong benh
  • Sách
  • Sinh ly benh
  • Tam duoc
  • Tap luyen
  • TBMMN
  • Thien nhien
  • Thuc pham
  • Thuoc
  • Thuoc la
  • Tieu hoa
  • Tim mach
  • Tinh than
  • TMCB
  • Ung thu
  • Van dong
  • Viem gan
  • Viem khop
  • Xơ vữa động mạch
  • XVĐM
  • YHCT

Unordered List

Pages

  • Trang chủ

Text Widget

Blog Archive

  • ▼  2017 (20)
    • ▼  tháng 8 (2)
      • Sử dụng nấm Linh Chi
      • Loãng xương và bệnh Ung bướu
    • ►  tháng 7 (3)
    • ►  tháng 6 (2)
    • ►  tháng 5 (4)
    • ►  tháng 4 (6)
    • ►  tháng 3 (3)
  • ►  2016 (3)
    • ►  tháng 10 (1)
    • ►  tháng 9 (2)
  • ►  2015 (1)
    • ►  tháng 3 (1)
  • ►  2014 (24)
    • ►  tháng 10 (1)
    • ►  tháng 9 (1)
    • ►  tháng 8 (1)
    • ►  tháng 7 (3)
    • ►  tháng 6 (13)
    • ►  tháng 4 (1)
    • ►  tháng 3 (2)
    • ►  tháng 2 (2)
  • ►  2013 (5)
    • ►  tháng 11 (2)
    • ►  tháng 10 (3)
  • ►  2007 (1)
    • ►  tháng 1 (1)
  • ►  2006 (20)
    • ►  tháng 11 (1)
    • ►  tháng 7 (1)
    • ►  tháng 5 (18)

Sample Text

Powered by www.buacaosu.com